U nguyên bào nuôi là gì? Chẩn đoán, phân loại & điều trị

U nguyên bào nuôi là gì? Chẩn đoán, phân loại & điều trị

U nguyên bào nuôi là gì?

U nguyên bào nuôi là những khối u có nguồn gốc từ nhau thai. U nguyên bào có nhiều dạng: từ dạng ác tính như chửa trứng xâm lấn đến những dạng ung thư nguyên bào nuôi, u nguyên bào vùng rau bám và u nguyên bào nuôi dạng biểu mô.

Điều lưu ý là không nhất thiết lần mang thai cuối cùng dẫn đến phát sinh u.

Chẩn đoán

Chẩn đoán lâm sàng

Tiền sử: chửa trứng được coi là yếu tố nguy cơ lớn nhất dẫn tới u nguyên bào nuôi, trong đó đa số xuất hiện u nguyên bào nuôi sau chửa trứng toàn phần (chiếm 70%). Bệnh thường xuất hiện trong 4 tháng đầu sau nạo thai trứng.

Triệu chứng:

  • Đôi khi không có dấu hiệu gì bất thường, có thể ra máu kéo dài sau đẻ hoặc sau nạo phá thai.
  • Các dấu hiệu di căn như đau đầu, khó thở.

Dấu hiệu thực tế:

  • Ra máu âm đạo là biểu hiện phổ biến nhất.
  • Tử cung lớn hơn bình thường. Tử cung mềm, độ co hòi tử cung kém. Đôi khi cũng có trường hợp tử cung vẫn bình thường.
  • Có thể thấy nhân di căn ở âm đạo, âm hộ màu tím sẫm, thường ở mặt trước âm đạo.

Chẩn đoán cận lâm sàng

– β-hCG: nồng độ β-hCG tăng trở lại sau chửa trứng là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán sớm bệnh u nguyên bào nuôi.

  • Siêu âm và siêu âm Doppler cơ tử cung và động mạch tử cung có thể thấy những khối u trong cơ tử cung, xâm lấn vào lớp cơ tử cung và tăng sinh mạch máu, đồng thời siêu âm phát hiện các ổ di căn tại gan, thận.
  • Chụp X quang lồng ngực để tìm nhân di căn tại phổi
  • Chụp CT scanner và MRI: phát hiện nhân di căn não, gan, di căn xương.
  • Chọc dò nước não tủy nếu nghi ngờ di căn tủy sống hay người bệnh có biểu hiện bệnh lý tủy.
  • Sinh thiết: sinh thiết các tổn thương là cần thiết nhưng không làm nếu người bệnh có nguy cơ xuất huyết nặng.

Chẩn đoán giải phẫu bệnh

  • Đại thể: tử cung to bất thường, kích thước thay đổi phụ thuộc vào mức độ tổn thương. Mặt ngoài nhẵn trừ khi u phát triển ra thanh mạc hoặc gây thủng tử cung.

Khối u ở tử cung có kích thước thay đổi, phá hủy cơ tử cung tạo ổ màu đỏ thẫm, hoại tử, chảy máu các vùng mô màu vàng nhạt, không thấy các nang trứng. Có thể thấy các nhân di căn ở âm đạo.

  • Vi thể: mô u cho thấy vùng hoại tử huyết rất rộng, phá hủy cơ tử cung với sự hiện diện của các nguyên bào nuôi ác tính (cả hợp bào nuôi và đơn bào nuôi ác tính). Không thấy gai rau, không thấy phản ứng của mô đệm, hầu như không thấy tế bào rụng.

Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán bệnh u nguyên bào nuôi dựa vào định lượng β-hCG sau nạo trứng:

  • Nồng độ β-hCG lần thử sau cao hơn lần thử trước
  • Nồng độ β-hCG sau 3 lần thử kế tiếp không giảm (giảm dưới 10%)
  • Nồng độ β-hCG > 20 000 UI/L sau nạo trứng 4 tuần
  • β-hCG > 500 UI/L sau nạo trứng 8 tuần
  • β-hCG > 5 UI/L sau nạo trứng 6 tháng

Giải phẫu bệnh tử cung cho thấy có u nguyên bào nuôi.

Phân loại

Bênh u nguyên bào nuôi bao gồm:

  • Chửa trứng xâm lấn (Invasavi mole) là dạng có chửa trứng có xu hướng ác tính
  • Ung thư nguyên bào nuôi (Choriocarcinoma)
  • U nguyên bào nuôi vùng rau bám (Placental site trophoblastic tumour)
  • U nguyên bào nuôi dạng biểu mô (Epithelioid trophoblastic tumour)

Điều trị

Hóa trị liệu

– Đơn hóa trị liệu:

Chỉ định cho nhóm có nguy cơ thấp: bệnh ở giai đoạn I, II hoặc III với điểm tiên lượng < 7 điểm

MTX 0,4 mg/kg tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch trong 5 ngày nhắc lại sau 12 – 14 ngày (7 đến 9 ngày).

MTX 1mg/kg tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch ngày 1,3,5,7. Axit foclic 0,1 mg/kg tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch ngày 2,4,6,8 nhắc lại sau 15 – 18 ngày (7-9 ngày).

Dactinomycin 10 mcg/kg/ngày tĩnh mạch, ngày 1-5. Chu kỳ 14 ngày.

– Đa hóa trị liệu:

Chỉ định cho nhóm có nguy cơ cao: bệnh ở giai đoạn I, II hoặc III mà có điểm tiên lượng theo WHO ≥ 7 hoặc bệnh ở giai đoạn IV.

Phác đồ khởi đầu là EMA-CO. Nếu xuất hiện kháng hóa chất thì chuyển sang phác đồ EMA-EP và sau đó là BEP hoặc paclitaxel + cisplastin/ etoposide…

– Chống chỉ định điều trị hóa chất: dị ứng với một trong các thành phần của thuốc; suy thận, suy gan nặng; nghiện rượu; bệnh hệ thống tạo máu (suy tuỷ, giảm bạch cầu…); đang nhiễm khuẩn; loét đường tiêu hoá; vết thương vừa mổ.

– Tác dụng không mong muốn: tác dụng phụ thường gặp là nôn, buồn nôn, khó nuốt, loét miệng, viêm họng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, loét đường tiêu hoá, rụng tóc, viêm thận, viêm gan.

– Theo dõi biến chứng: làm các xét nghiệm đánh giá công thức máu, creatinin, BUN, SGOT và SGPT.

– Sau khi hCG âm tính thì tiếp tục điều trị thêm 1 – 3 đợt hóa chất.

Xạ trị

Chỉ định cho các khối di căn có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng chưa thể phẫu thuật được.

Phẫu thuật

Cắt tử cung cho các trường hợp kháng hóa chất, loại bỏ khối di căn tồn tại ở phổi, gan…